CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

VÃNG
VÀY

| VÁI | VÃI | VÀN | VÃN | VẠN | VÃNG | VÀY | VẠY | VĂN | VĂNG | VÂN | VẤN | VẬN | VẬT |

Vãng sanh:

  • 往生

Vãng: Đi, đến, đã qua, xưa, về sau, chết, xem. Sanh: sinh ra.

Vãng sanh là chết ở cõi trần nầy để sanh qua một thế giới khác.

Bỏ thế giới ác trược nầy mà qua cõi thế giới thanh tịnh yên vui của Đức Phật A-Di-Đà, đó kêu là vãng. Khi qua đó rồi thì sanh vào hoa sen, đó kêu là sanh.

Chẳng những chúng sanh ở cõi Ta bà của Phật Thích Ca vãng sanh cõi Cực Lạc của Phật A-Di-Đà, mà ở vô số cõi thế giới khác, những chúng sanh nào quyết vãng sanh về đó, thì khi lâm chung được vãng sanh ngay.

Theo quyển Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh: những nhà tu hành khi được vãng sanh thì phân nhau, tùy công đức mình, mà ở trong Chín phẩm đài sen. (PHTĐ của Đoàn Trung Còn)

Xem tiếp: Vãng Sanh Thần Chú

 
 
VA
VE
VI
VO
VU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 18-01-2005