CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

VẠN
VẠN...

| VÁI | VÃI | VÀN | VÃN | VẠN | VÃNG | VÀY | VẠY | VĂN | VĂNG | VÂN | VẤN | VẬN | VẬT |

Vạn pháp:

  • 萬法

  • A: All the principles (doctrines).

  • P: Tous les principes (doctrines).

Vạn: Muôn, mười ngàn, chỉ một số nhiều lắm. Pháp: sự lý, giáo lý, nguyên tắc.

Vạn pháp là muôn pháp, ý nói tất cả các pháp.

Nghĩa rộng: Vạn pháp là tất cả mọi sự, mọi lý, mọi vật, dù thấy được hay không thấy được.

Nghĩa hẹp: Vạn pháp là tất cả giáo lý đã có từ trước tới nay.

Trong ngày Đại Lễ Khai Đạo Cao Đài tại chùa Gò Kén, ngày 15-10-Bính Dần (1926), Đức Quyền Giáo Tông Lê Văn Trung có cho treo đôi liễn Vạn Pháp:

  萬法圓融化度眾生無量無邊無數劫
三宗普現隨機說敎大雄大力大慈悲
  Vạn pháp viên dung hóa độ chúng sanh vô lượng vô biên vô số kiếp,
Tam tông phổ hiện tùy cơ thuyết giáo đại hùng đại lực đại từ bi.
Nghĩa là: Tất cả giáo lý của các tôn giáo đều dung hợp hài hòa, giáo hóa và cứu độ vô số chúng sanh trong rất nhiều kiếp.
Ba tôn giáo lớn bày hiện ra khắp nơi, tùy cơ hội mà thuyết giảng giáo lý với hùng tâm đại lực và đại từ bi.

Xem tiếp: Vạn Pháp Cung

 
 
VA
VE
VI
VO
VU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 18-01-2005