CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

SÀM
SÁM

| SA | SÁCH | SAI | SÀM | SÁM | SAN | SẢN | SANG | SÁNG | SANH (SINH) | SÁNH | SÀO | SÁO | SÁT | SẮC | SẰN | SẮT | SÂM | SẤM | SÂN | SẤP | SẦU |

Sàm thần:

  • 讒臣

  • A: The calumnious mandarin.

  • P: Le mandarin calomnieux.

Sàm: Gièm pha, nói xấu, phao vu. Thần: bề tôi của vua, quan lại.

Sàm thần là bề tôi gian nịnh sàm tấu, hãm hại trung thần.

Ông Thái Công có nói rằng:

  Trị quốc bất dụng nịnh thần,
Trị gia bất dụng nịnh phụ.
Sàm thần loạn quốc,
Đố phụ loạn gia.
Nghĩa là: Trị nước chẳng dùng tôi nịnh,
Sửa nhà chẳng dùng vợ nịnh.
Bề tôi gièm siễm thì làm rối phép nước,
Người vợ ghen tương thì làm rối việc nhà.

Xem tiếp: Sám hối - Kinh Sám hối

 
 
SA
SE
SI
SO
SU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 14-01-2005