Phách:
Phách: nghĩa thường dùng là cái vía, cái chơn thần.
Ngoài ra, Phách còn có nhiều nghĩa đặc biệt khác, kể ra:
1. Phách: chỗ không có ánh sáng.
Do đó, ngày mùng 1 âm lịch không có mặt trăng nên gọi mặt trăng ngày mùng 1 là Tử phách 死魄 và mặt trăng ngày rằm gọi là Sinh phách 生魄.
2. Phách: thể xác.
Hồn đối với phách, hai thứ hiệp lại thành người, tức là Tâm và Thân. Hồn tức là tâm thức, có sở dụng tinh anh linh diệu mà không hình ảnh, còn Phách là hình thể, là chỗ để cho hồn nương dựa.
"Thác là thể phách, còn là tinh anh." (Kiều)
| TNHT: |
Thủ cơ hay chấp bút, phải để cho thần, tâm tịnh mới xuất chơn thần ra khỏi phách đặng đến hầu Thầy nghe dạy. |
| KTKCQV: |
Gởi hồn phách cho chàng định số. (Hồn phách: linh hồn và thể xác). |
TNHT: Thánh Ngôn Hiệp Tuyển.
KTKCQV: Kinh Tụng Khi Chồng Qui Vị.

Xem tiếp: Phách anh linh