CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

NHÃN
NHẮM

| NHÃ | NHẠC | NHAN | NHÀN | NHÃN | NHẮM | NHÂM | NHẬM | NHÂN | NHẪN | NHẪNG | NHẬP | NHẤT | NHẬT |

Nhãn huệ quang:

  • 眼慧光

Nhãn: con mắt. Huệ: sáng suốt, thông hiểu sự lý. Quang: ánh sáng. Huệ quang: ánh sáng của trí huệ.

Nhãn huệ quang là con mắt của trí huệ, tức là thấy rõ và hiểu biết sâu xa rốt ráo các việc.

Người có trí huệ mới có được cặp nhãn huệ quang.

TNHT: Nhưng chừng bỏ xác phàm, được nhãn huệ quang rồi, Em lại thấy thương đau thương đớn, dường như sợ họ sái đường lạc nẻo. (Em: Đức Cao Thượng Phẩm tự xưng nói với Đức Quyền Giáo Tông).

TNHT: Thánh Ngôn Hiệp Tuyển.

Xem tiếp: Nhãn tiền báo ứng

 
 
NHA
NHI
NHO
NHU
NG
NA
NE
NI
NO
NU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 09-01-2005