CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

HỎA
HỌA

| HỌ | HOA (HUÊ) | HÒA | HÓA | HỎA | HỌA | HOẠCH | HOÀI | HOAN | HOÀN | HOÁN | HOÃN | HOẠN | HOANG | HOÀNG | HOÀNH | HOẠNH | HOÁT | HOẠT | HOẶC | HOẰNG | HỌC | HỒ | HỔ | HỖ | HỘ | HỒI | HỐI | HỘI | HÔN | HỒN | HỖN | HỒNG | HỚN (HÁN) | HỢP |

Hỏa tinh Tam muội:

  • 火星三昧

Hỏa: Lửa, lửa cháy. Tinh: ngôi sao.

Tam muội: do phiên âm tiếng Phạn: Samâdhi, dịch ra Hán văn là Thiền định. Đó là một phương pháp Thiền của Phật giáo để định cái tâm, không cho loạn động, nhờ đó mà tâm được sáng suốt và có năng lực lớn. Chư Phật, Bồ Tát, La Hán đều có phép Tam muội và các Ngài dùng nó làm phương tiện hộ thân và độ đời.

Đức Cao Thượng Phẩm có dạy về Hỏa Tinh trong Luật Tam Thể: "Hỏa Tinh, tiếng pháp gọi là Calorie về Y học, còn gọi là Feu Serpent về khoa Thần Linh học, nó chạy luồn theo tủy và tiết ra bởi các dây thần kinh. Muốn luyện Hỏa Tinh, phải tịnh tâm, định trí, trụ thần (Tam muội) mà chuyển vận, tức là lấy khí Dương vào cơ thể đó vậy. Phải lấy trí điều khiển nó."

Hỏa Tinh Tam muội là phép Thiền định giữ tâm thanh tịnh, rồi lấy khí Dương đem vào cơ thể, phối hợp với chơn hỏa của ngũ hành trong cơ thể mà luyện thành.

Hỏa Tinh Tam muội, bên Phật giáo gọi là: Hỏa Diệm Tam muội, hay Hỏa Quang Tam muội.

KĐ4C: Cửa lầu Bát Quái chun ngang,
Hỏa Tinh Tam muội thiêu tàn oan gia.

KÐ4C: Kinh Ðệ Tứ cửu.

Xem tiếp: Hỏa tốc

 
 
HA
HE
HI
HO
HU
HY

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 04-01-2005