Hiệp chưởng mạo (Hợp chưởng mạo):
-
合掌帽
-
A: The mitre.
-
P: La mitre.
|
Hiệp: Chữ nầy đọc Hợp hay Hiệp đều được: Hợp lại, góp lại, gồm cả, đúng phép, đúng khớp, hợp đồng. Chưởng: bàn tay. Mạo: cái mão.
Hợp Chưởng mạo hay Hiệp Chưởng mạo là cái mão đội trên đầu có hình dáng giống như hai bàn tay úp lại.
■ Đức Giáo Tông, khi mặc Tiểu phục thì đội mão Hiệp Chưởng. CGPCT: Đầu đội mão Hiệp Chưởng cũng toàn bằng hàng trắng, bề cao 3 tấc 3 phân 3 ly (0m333) may giáp mối lại cho có trước một ngạnh, sau một ngạnh, hiệp lại có một đường xếp (ấy là Âm Dương tương hiệp), cột dây xếp hai lại, nơi bên tay trái có để hai dải thòng xuống, một mí dài một mí vắn, mí dài bề ngang 3 phân, bề dài 3 tấc, trên mão ngay trán có thêu chữ cung CÀN.
■ Thái Chưởng Pháp, khi mặc Đại phục thì đội mão Hiệp Chưởng Hòa Thượng của nhà Thiền.
■ Thượng Chưởng Pháp, khi mặc Đại phục thì đội mão Hiệp Chưởng màu trắng y như mão Tiểu phục của Giáo Tông.
■ Giáo Sư phái Thái, khi mặc Đại phục cũng đội mão Hiệp Chưởng của nhà Thiền.
CG PCT: Chú Giải Pháp Chánh Truyền.

Xem tiếp: Hợp đạo (Hiệp đạo)