CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

HIỆP - HỢP
HIỆP - HỢP...

| HI, HỈ | HIỀM | HIẾM | HIÊN | HIỀN | HIẾN | HIỂN | HIẾP | HIỆP - HỢP | HIẾU | HIỂU | HÌNH |

Hiệp chưởng (Hợp chưởng):

  • 合掌

  • A: Two jointed hands.

  • P: Deux mains jointes.

Hiệp: Chữ nầy đọc Hợp hay Hiệp đều được: Hợp lại, góp lại, gồm cả, đúng phép, đúng khớp, hợp đồng. Chưởng: bàn tay.

Hiệp chưởng là hai bàn tay xoè ra và chấp lại cho 10 ngón tay sát vào nhau, nên cũng gọi là Hiệp thập.

Khi chấp tay lại như vậy thì tâm mình biểu lộ ra cái phép kính lễ. Đó là cách kính lễ bên Phật giáo. Đối với Nho giáo thì phép kính lễ là khoanh tay (Cung thủ).

Tay ở hai bên thân, nay chấp tay lại hay khoanh tay là để biểu thị cái ý chẳng dám tán loạn, chuyên chú nhứt tâm, vì thế nó biểu thị sự cung kính.

Đối với tín đồ Cao Đài, việc chấp tay cung kính là hai tay bắt Ấn Tý.

Xem tiếp: Hiệp chưởng mạo (Hợp chưởng mạo)

 
 
HA
HE
HI
HO
HU
HY

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 03-01-2005