Hành tàng:
Hành: Làm, đem làm, đi, chỉ những việc làm thấy rõ được. Tàng: ẩn kín, chỉ những việc ẩn kín, không thấy rõ.
Hành tàng là những việc làm thấy rõ hay những việc làm còn ẩn kín.
Trong sách Minh Tâm Bửu Giám, có bài thi Hán văn:
| |
Hành tàng hư thực tự gia tri,
Họa phúc nhân do cánh vấn thùy.
Thiện ác đáo đầu chung hữu báo,
Chỉ tranh lai tảo dữ lai trì. |
| Nghĩa là: |
Hở kín hư thực, tự nhà mình biết,
Nguyên nhân của họa phúc có cần chi hỏi ai.
Lành dữ đến cuối cùng bao giờ cũng có báo đáp,
Chỉ tranh nhau đến sớm, cùng là đến muộn. |
Máy Hành tàng: chỉ tất cả sự vận chuyển trong CKVT, có cái mắt phàm thấy được, có cái mắt phàm không thấy được (như là ẩn kín). Máy hành tàng là Thiên cơ, Máy Trời.
Đức Phạm Hộ Pháp: Hành tàng hư thiệt tại Cha Trời.
TNHT: Nhơn là đầu hết các hành tàng.
TNHT: Thánh Ngôn Hiệp Tuyển.
CKVT: Càn Khôn Vũ Trụ.

Xem tiếp: Hành thiện