CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

HÀNH
HÀNH...

| | HẠ | HẠC | HẢI | HÃI | HÀM | HÁM | HÃM | HÀN | HÀNG | HÀNH | HẠNH | HÀO | HÁO (HIẾU) | HẢO | HẠO | HẰNG | HẤP | HẦU | HẬU |

Hành công tu luyện:

  • 行功修煉

Hành: Làm, đem làm, đi. Công: sự vất vả làm việc. Tu: sửa. Luyện: nấu đúc cho thật kỹ.

Hành công tu luyện là làm các công việc luyện đạo theo Tâm pháp bí truyền, để luyện TINH hóa KHÍ, luyện KHÍ hiệp THẦN, luyện THẦN huờn hư, tức là luyện Tam Bửu (Tinh Khí Thần) hiệp nhứt, gọi là Tam Huê tụ đảnh, Ngũ Khí triều nguơn, đắc đạo thành Tiên, Phật tại thế.

Việc hành công tu luyện phải thực hành trong Tịnh Thất, dưới sự hướng dẫn của Tịnh Chủ.

TL: Tịnh Thất, Điều 8: Phải tuân mạng lịnh của một Tịnh Chủ, phải y theo giờ khắc sẽ định mà hành công tu luyện.

TL: Tân Luật.

Xem tiếp: Hành đạo

 
 
HA
HE
HI
HO
HU
HY

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 03-01-2005