CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

HẠ
HẠC

| | HẠ | HẠC | HẢI | HÃI | HÀM | HÁM | HÃM | HÀN | HÀNG | HÀNH | HẠNH | HÀO | HÁO (HIẾU) | HẢO | HẠO | HẰNG | HẤP | HẦU | HẬU |

Hạ nguơn Tam chuyển:

  • 下元三轉

  • A: The last Cycle of the Third Manvantara.

  • P: Le dernier Cycle du Troisième Manvantara.

Hạ: Dưới, thấp, đem xuống, truyền xuống. Nguơn và Chuyển: chỉ những khoảng thời gian rất dài, hằng vạn năm. Tam: thứ ba.

Theo lời thuyết đạo của Đức Phạm Hộ Pháp thì:

• Một Chuyển có 36 000 năm.

Một Chuyển có ba Nguơn: Thượng, Trung, Hạ.

• Mỗi Nguơn có 12 000 năm.

Địa cầu 68 của nhơn loại đã trải qua ba Chuyển:

• Chuyển thứ nhứt gọi là Nhứt Chuyển,
• Chuyển thứ nhì gọi là Nhị Chuyển,
• Chuyển thứ ba gọi là Tam Chuyển.

Mỗi Chuyển chia làm ba Nguơn (Nguyên): Thượng nguơn, Trung nguơn và Hạ nguơn.

Hạ nguơn Tam Chuyển là ở vào thời kỳ Hạ nguơn thuộc Chuyển thứ ba của Địa cầu 68 của nhơn loại.

Hết Hạ nguơn Tam chuyển thì bắt qua Thượng nguơn Tứ Chuyển. (Xem chi tiết: Tam nguơn, vần T)

TNHT: Nay là Hạ nguơn hầu mãn, phải phục lại như buổi đầu, nên phải phản tiền vi hậu.

TNHT: Thánh Ngôn Hiệp Tuyển.

Xem tiếp: Hạ ốc thất thập nhị Địa

 
 
HA
HE
HI
HO
HU
HY

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 03-01-2005