CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

ĐẠI
ĐẠI...

| ĐA | ĐÀI | ĐÁI | ĐẠI | ĐÀM | ĐẢM | ĐẠM | ĐAN | ĐÀN | ĐẢNH (ĐỈNH) | ĐÀO | ĐÁO | ĐẢO | ĐẠO | ĐẠT | ĐẮC | ĐẶC | ĐĂNG | ĐẰNG | ĐẲNG | ĐẤNG | ĐẦU | ĐẨU |

Đại Đạo Thanh Niên Hội


Đại Đạo: (đã giải ở trên). Thanh niên: Tuổi xanh, tuổi trẻ. Hội: Một đoàn thể có tổ chức gồm nhiều người.

Đại Đạo Thanh Niên Hội là tên của một đoàn thể gồm các thanh niên con nhà Đạo Cao Đài, có mục đích huấn luyện các thanh thiếu niên 3 phương diện: đức dục, trí dục và thể dục, để đào tạo thành lớp người trẻ hữu dụng cho Đạo và cho đời.

Khởi thủy vào năm 1963, một nhóm trí thức Cao Đài như quí ông: Kỹ sư Nguyễn Ngọc Hòa, Hạ Chí Khiêm,... xin lập đàn cơ cầu các Đấng dạy đạo. Đức Quyền Giáo Tông thường giáng cơ dạy đạo và có gợi ý với quí ông nên lập một tổ chức để huấn luyện các thanh thiếu niên con nhà Đạo.

Thế là hai vị trên vận động cùng với các giáo viên và học sinh của Đạo Đức Học Đường (ngôi trường của Đạo trong Nội Ô Tòa Thánh ), lập ra Ban Vận Động thành lập Đại Đạo Thanh Niên Hội.

Đức Quyền Giáo Tông, Đức Cao Thượng Phẩm và Đức Phạm Hộ Pháp thường giáng cơ giúp ý kiến cho Ban Vận Động thảo ra Điều Lệ và Nội Qui hoạt động của Hội.

Khi Bản Điều Lệ và Nội Qui được soạn thảo xong thì Ban Vận Động cầu cơ dâng lên Đức Quyền Giáo Tông và Đức Phạm Hộ Pháp duyệt xét và được hai Đấng ấy chấp thuận.

Kế đó, Ban Vận Động lập văn thư dâng Bản Điều Lệ và Nội Qui lên cho Hội Thánh HTĐ. Đức Thượng Sanh và Ngài Bảo Thế chấp thuận theo Đạo Lịnh số 038/ĐL ngày 25-5-Ất Tỵ (dl 24-6-1965).

Mặt khác, Ban Vận Động làm đơn gởi lên Chánh phủ quyền Đời xin thành lập Đại Đạo Thanh Niên Hội, được ông Tổng Trưởng Thanh Niên và Thể Thao thời bấy giờ chấp thuận cho phép thành lập theo Nghị Định số 67 ngày 16-3-1965.

Sau đây, xin chép lại Nghị Định và Đạo Lịnh nói trên:

 

NGHỊ ĐỊNH số 67-BTNTT/TN9/NĐ ngày 16-3-1965 cho phép Đại Đạo Thanh Niên Hội thành lập và hoạt động trong toàn quốc.

TỔNG TRƯỞNG THANH NIÊN và THỂ THAO

- Chiếu Hiến chương lâm thời ngày 20-10-1964,

- Chiếu Sắc lịnh số 040/b/QL/SL ngày 16-2-1965 ấn định thành phần Chánh phủ,

- Chiếu Dụ số 10 ngày 6-8-1950 sửa đổi bởi Dụ số 24 ngày 19-11-1952 ấn định Quy chế các Hiệp Hội,

- Chiếu đơn đề ngày 4-11-1964 của ông Lê Minh Khôi và Hạ Chí Khiêm xin cho Đại Đạo Thanh Niên Hội được phép thành lập và hoạt động,

- Chiếu công văn thỏa hiệp của Bộ Nội Vụ số 1784-BNV/KS ngày 9-3-1965,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều thứ 1: Nay cho phép "Đại Đạo Thanh Niên Hội" thành lập và hoạt động trong toàn quốc theo Điều Lệ đính kèm, kể từ ngày ký Nghị Định nầy.

Điều thứ 2: Hội trên đây phải tuân theo những thể lệ hiện hành và quy chế Hiệp Hội.

Điều thứ 3: Đổng Lý Văn Phòng Bộ Thanh Niên và Thể Thao, Tổng Giám Đốc Thanh Niên và Thể Thao, chiếu nhiệm vụ thi hành Nghị Định nầy.

Sài Gòn, ngày 16 tháng 3 năm 1965.

Tổng Trưởng Bộ Thanh Niên và Thể Thao,
Y Sĩ Trung Tá Nguyễn Tấn Hồng.
(ấn ký)


 

HIỆP THIÊN ÐÀI ÐẠI ÐẠO TAM KỲ PHỔ ÐỘ
Văn Phòng (Tứ thập niên)
Quyền Chưởng quản TÒA THÁNH TÂY NINH
-----
Số: 038/ĐL

ĐẠO LỊNH

BẢO THẾ, Quyền Chưởng Quản HTĐ

Chiếu Tân Luật và Pháp Chánh Truyền,

Chiếu Hiến pháp và Nội luật HTĐ ngày 15-2-Nhâm Thân (1932),

Chiếu Hiến pháp HTĐ ngày 8-Giêng-Giáp Thìn (20-2-1964) và Hiến pháp HTĐ bổ túc ngày 27-2-Ất Tỵ (29-3-1965).

Nghĩ vì trào lưu tiến hóa của thanh niên VN đã phát khởi rất mạnh để tiếp sức đàn anh trong việc cứu quốc và kiến quốc,

Nghĩ vì thanh niên trong Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ cũng phải kịp bước theo trào lưu trên để giúp Đạo trong sự thi hành Thế luật của Đạo cho được tận mỹ,

Nghĩ vì một số thanh niên ưu tú con nhà Đạo đã được Chánh phủ VNCH cho phép lập thành một cơ quan thanh niên, lấy danh hiệu là ĐẠI ĐẠO THANH NIÊN HỘI (Nghị Định của Tổng trưởng Thanh niên và Thể thao số 67/BTNTT/NĐ ngày 16-3-1965).

Nghĩ vì Nội Qui của Đại Đạo Thanh Niên Hội có ấn định một phần lớn trong nhiệm vụ chung là thi hành Thế luật của Đạo dưới quyền chăm nom của Hội Thánh,

Nghĩ vì Hội Thánh đã công nhận Đại Đạo Thanh Niên Hội là một cơ quan của Đạo, do Vi Bằng số 09/VB ngày mùng 6-5-Ất Tỵ (dl 5-6-1965),

Nghĩ vì Ban Chấp Hành Trung ương của Đại Đạo Thanh Niên Hội có cam kết với Hội Thánh không làm chánh trị, không lập cơ bút riêng, và trọn tuân mạng lịnh của Hội Thánh, nên:

ĐẠO LỊNH:

Điều thứ nhứt: Hội Thánh công nhận Đại Đạo Thanh Niên Hội là một cơ quan để tiếp sức với Hội Thánh trong việc thi hành Thế luật của Đạo cho được đắc lực.

Điều thứ nhì: Chức sắc hành quyền Đạo ở trung ương cũng như địa phương phải hết lòng nâng đỡ Đại Đạo Thanh Niên Hội trong nhiệm vụ nói trên.

Điều thứ ba: Chư vị Hiến Pháp chưởng quản Bộ Pháp Chánh, Đầu Sư CTĐ, Chưởng quản Phước Thiện, Nữ Chánh Phối Sư chưởng quản Nữ phái CTĐ, và Nữ Phối Sư chưởng quản Nữ phái Phước Thiện, các tư kỳ phận, lãnh ban hành và thi hành Đạo Lịnh nầy.

Tòa Thánh, ngày 25 tháng 5 Ất Tỵ (dl 24-6-1965).

BẢO THẾ
(ấn ký)

PHÊ KIẾN:
Thượng Sanh Chưởng quản HTĐ
(ấn ký)
 

 

 

ĐIỀU LỆ
ĐẠI ĐẠO THANH NIÊN HỘI

 

Chương I: Danh hiệu, Trụ sở,
Mục đích, Phạm vi, Thời hạn

Điều 1: Nay thành lập trong hàng thanh niên nam nữ Đạo Cao Đài một Hội lấy tên là: Đại Đạo Thanh Niên Hội.

Điều 2: Cơ quan Trung ương đặt tại Tòa Thánh TâyNinh (VN).

Điều 3: Đại Đạo Thanh Niên Hội thành lập nhằm mục đích:

  • Đoàn kết chặt chẽ các từng lớp thanh niên con em của Đạo thành một khối vững chắc để phục vụ Hội Thánh.

  • Gây tình tương thân tương ái, trao đổi văn hóa, kiến thức và kinh nghiệm giữa các đoàn thể thanh niên tôn giáo trên thế giới, thể hiện tình thương vạn loại đúng theo tôn chỉ của ĐĐTKPĐ.

  • Đào tạo nhân tài cho xã hội trên căn bản: Đức, Trí, và Thể dục để bảo đảm hạnh phúc chung cho nhơn loại.

  • Quyết tâm giữ vững nền Tân pháp của ĐĐTKPĐ, bảo vệ tự do tín ngưỡng và tôn trọng các tôn giáo, tiến tới một thế giới đại đồng duy nhứt trong Bảo sanh, Nhânnghĩa, Công bằng.

Hội chủ trương đặt tình yêu nhơn loại lên trên hết và tuyệt đối không tham gia chánh trị.

Điều 4: Hội hoạt động trên toàn lãnh thổ VN và vô kỳ hạn.

Chương II: Thành phần, Nhiệm vụ,
Điều kiện nhập Hội và ra Hội

Điều 5: Thành phần Đại Đạo Thanh Niên Hội gồm có:

  1. Hội viên sáng lập: là những người khởi xướng và đứng ra thành lập Hội.

  2. Hội viên danh dự: là những Chức sắc cao cấp trong Đạo hoặc những nhân sĩ trí thức có uy tín trong xã hội có nhiệt tâm đối với Hội. Các vị nầy sẽ được Ban Chấp Hành Trung Ương mời và loan báo cho toàn thể Hội viên hay.

  3. Hội viên chỉ đạo: là những người được mời giúp ý kiến và hoạch định đường lối cho Hội, là thành phần cốt cán của Hội.

  4. Hội viên ân nghĩa: là những người hảo tâm thiện chí giúp Hội về phương diện tinh thần lẫn vật chất một số vật liệu hoặc tiền bạc trị giá từ 5000 đồng trở lên. Các Hội viên nầy được Ban Chấp Hành Trung ương giới thiệu với Đại Hội.

  5. Hội viên hoạt động: là tất cả Hội viên thiệt thọ của Hội có trách nhiệm trực tiếp về sinh hoạt của Hội.

Điều 6: Nhiệm vụ của Hội viên:

  • Thi hành triệt để Thế luật của Đạo.

  • Trung thành với tôn chỉ, mục đích của Hội.

  • Tôn trọng Điều Lệ và Nội Qui của Hội.

  • Tuân hành chỉ thị của Trung ương đúng theo tinh thần của các quyết nghị của Đại Hội đã ấn định.

  • Gia công khảo cứu và sưu tầm để trau giồi văn hóa, tập luyện thể dục thể thao để kiện toàn bản thân hầu làm tròn bổn phận một tín đồ xứng đáng của đạo giáo, một công dân tốt của đất nước.

  • Kính lão kỉnh trưởng, giúp chư vị Chức sắc Thiên phong của Đại Đạo, cũng như các bậc Đạo đức chơn tu, không phân tôn giáo, chủng tộc, bằng những phương tiện sẵn có.

  • Tham gia các công việc từ thiện của Hội Thánh.

  • Khuyến khích và giúp đỡ lẫn nhau trên đường tu học, thực hiện đại đoàn kết. Giữ niềm hòa ái tương thân, làm cho mọi người hướng về Thượng Đế, nhìn nhận Đấng Cha Chung theo tinh thần đại đồng nhơn loại.

Điều 7: Điều kiện nhập Hội và ra Hội:

Những thanh niên có khuynh hướng đạo đức xã hội từ 18 tuổi trở lên muốn gia nhập Hội:

  1. Phải làm đơn xin gia nhập Hội có 2 Hội viên tiến dẫn và gởi đơn đến Đơn vị trưởng thuộc địa phương.

  2. Đóng tiền nhập Hội và tiền nguyệt liễm.

  3. Lập thệ trước Hội Kỳ tại trụ sở Hội với sự chứng minh của một Đơn vị trưởng từ cấp Quận trở lên.

  4. Hội viên muốn ra Hội phải gởi đơn đến Đơn vị trưởng và thanh toán các món tiền nợ của Hội (nếu có).

  5. Khi Hội viên xin ra khỏi Hội hoặc bị Hội khai trừ, không được đòi lại những khoản tiền đã đóng góp cho Hội.

  6. Hội viên đã xin ra khỏi Hội có thể xin gia nhập trở lại, cũng phải tùng theo thể lệ đã ấn định như một Hội viên mới xin gia nhập Hội.

Điều 8: Những thiếu niên dưới 18 tuổi sẽ được kết nạp vào Đoàn Thiếu Sinh Đại Đạo nếu có sự chấp thuận của cha mẹ mà không phải đóng một món tiền nào vào Hội.

Chương III: Tổ chức

Điều 9: Tổ chức của Đại Đạo Thanh Niên Hội theo hệ thống từ dưới lên trên, gồm có:

  • Phân hội

  • Hương hội

  • Quận hội

  • Tỉnh hội

  • Khu hội

  • Liên Khu hội

  • Bang hội

  • Trung Ương.

Điều 10: Thành phần của mỗi cấp sẽ được qui định rõ trong Bản Nội Qui.

Điều 11:
A. Nhiệm kỳ: Sau khi được Chánh phủ chính thức cho phép thành lập Hội, trong thời hạn tối đa là 6 tháng, các sáng lập viên phải triệu tập Đại Hội để bầu Ban Chấp Hành Trung Ương (BCH TƯ) chính thức.

  • Nhiệm kỳ của Ban Chấp Hành Trung Ương là 3 năm.

  • Nhiệm kỳ của các cấp khác là 1 năm.

B. Định kỳ:

  • Ban Chấp Hành các cấp họp hằng tháng 1 kỳ.

  • Ban Chấp Hành Trung Ương họp tam cá nguyệt 1 kỳ.

  • Riêng BCH TƯ có thể họp bất thường do Hội Trưởng triệu tập hoặc do 2/3 số nhân viên yêu cầu.

C. Đại Hội:

  1. Mỗi năm vào dịp rằm tháng Giêng (âm lịch) sẽ tổ chức Đại Hội thường niên để tường trình công việc năm qua và hoạch định chương trình hoạt động cho năm tới.

  2. Bầu cử BCH TƯ khi mãn nhiệm kỳ.

  3. Thành phần của Đại Hội gồm có các Hội Viên lãnh đạo các cấp đại diện.

  4. Thủ tục bầu cử và Nghị quyền:

    • Đại Hội chỉ hợp lệ khi có sự hiện diện của 2/3 các đại diện hợp pháp.

    • Trong trường hợp không đủ số nầy, BCH sẽ triệu tập Đại Hội lần thứ hai trong thời hạn 1 tháng và Đại Hội nầy bất cứ bao nhiêu đại diện hợp pháp tham dự cũng đều có giá trị.

    • Bầu cử và Nghị quyết theo thể thức đa số tương đối những đại diện có mặt, hoặc có đại diện hợp pháp.

    • Trường hợp số phiếu tương đương, phải bỏ phiếu lại lần thứ hai.

    • - Trong lần bỏ phiếu lần thứ hai, nếu hai số phiếu bằng nhau thì ý kiến của Chủ tọa Hội nghị sẽ có giá trị tuyệt đối.

KỶ LUẬT

Điều 12:
A- Tưởng thưởng: Sau 5 năm làm Hội viên không gián đoạn công nghiệp và có đủ điều kiện về:

  • Phương diện hạnh đức,

  • Trình độ học thức,

  • Tinh thần phục vụ,

  • Trên 25 tuổi,

Sẽ được Hội Thánh chọn cho cầu phong lên Lễ Sanh. Do đề nghị của vị Lãnh đạo. Chư vị Tân Lễ Sanh nầy sẽ làm cán bộ ưu tú để dạy lại đàn em. Sau 3 năm làm cán bộ sẽ được Hội Thánh bổ nhiệm hành đạo địa phương.

B- Trừng phạt: Những Hội viên không tuân hành đúng theo quyết nghị của Trung ương và hành động có phương hại đến danh nghĩa Hội, tùy trường hợp phải chịu kỷ luật sau đây:

- Phê bình, - Cảnh cáo, - Quì hương,
- Khai trừ có thời hạn, - Khai trừ vĩnh viễn.

Điều 13: Hội Đồng Kỷ Luật gồm:

  • Hội Trưởng,

  • 3 Phó Hội Trưởng,

  • Tổng Thơ Ký,

  • 2 Kiểm Soát Viên tham dự.

Hội Trưởng: Chủ tọa phiên họp và nghị quyết trừng phạt (theo các Qui luật của Hội).

Đệ I Phó Hội Trưởng: Giữ quyền buộc tội Hội viên phạm kỷ luật của Hội.

Đệ II Phó Hội Trưởng: Đứng ra biện hộ cho Hội viên phạm kỷ luật của Hội.

Đệ III Phó Hội Trưởng: Tuyên đọc bản phạm kỷ luật trạng của Hội viên phạm kỷ luật (nêu rõ điều khoản).

2 Kiểm Soát Viên: (Tham gia ý kiến và chứng kiến).

Trong trường hợp một trong những Hội viên chỉ đạo phạm kỷ luật, sẽ do Đại Hội họp Hội Đồng Kỷ Luật xét xử dưới sự chứng kiến của Hội Thánh.

Tổng Thơ Ký: là thuyết trình viên và có phận sự ghi chép các phiên xử.

Chương IV: Tài chánh

Điều 14: Tài chánh của Hội gồm có:

  • Tiền gia nhập Hội và tiền niên liễm của Hội viên.

  • Tiền do các Hội viên ân nghĩa giúp.

  • Nguồn lợi hợp pháp do hoạt động của Hội tạo nên.

  • Động sản, bất động sản hiện hữu và đang được tạo mãi do nhu cầu của Hội có Ban Chấp Hành đứng tên.

Điều 15: Chi thu:

  1. Tiền gia nhập Hội và tiền niên liễm của Hội do Thủ quỹ thâu.

  2. Thủ quỹ chỉ giữ được tối đa 10.000 $, ngoài ra sẽ đưa gởi ở Ngân khố hoặc Hộ Viện Hội Thánh.

  3. Thủ quỹ chỉ được quyền chi tới 1.000 $ mỗi lần trong một công việc và không được chi quá 3 lần trong 1 tháng. Trên 5.000 $ đến 10.000 $ phải có chữ ký của Hội Trưởng. Từ 10.000 $ trở lên, phải do toàn Ban Chấp Hành ấn định. Nếu công việc chi không ở trong chương trình của Đại Hội quyết định thì phải chờ tới Đại Hội kỳ sau để lấy quyết nghị.

  4. Tiền niên liễm sẽ đóng từng tam cá nguyệt vào khoảng từ 1 đến 10 ngày của tháng đầu tam cá nguyệt.

Tiền nhập Hội đóng một lần ngay khi làm Lễ Nhập Hội.

Chương V: Nội Qui,
Sửa đổi Điều lệ, Giải tán

Điều 16: Nội Qui:

  1. Bản Nội Qui của Hội do một Ủy Ban nghiên cứu và soạn thảo, được Đại Hội chấp thuận.

  2. Chỉ Đại Hội mới có quyền quyết định sửa đổi Điều lệ.

  3. Hội có thể bị giải tán khi hội đủ các điềukiện sau đây:

    • Do quyết nghị của Hội Thánh.

    • Do quyết nghị của 2/3 tổng số Hội viên.

    • Do quyết định của Chánh quyền.

Trong trường hợp Hội giải tán, tài sản của Hội sẽ giao cho Cơ Quan Phước Thiện của Hội Thánh.

Làm tại Tòa Thánh Tây Ninh, ngày 8 tháng 4 Giáp Thìn.
(dl 19-5-1964)

T.M. BAN CHẤP HÀNH
Hội Trưởng
Lễ Sanh Ngọc Hòa Thanh

(Kỹ sư Nguyễn Ngọc Hòa)


 

 

NỘI QUY

CHƯƠNG I: Hệ thống Tổ chức

Điều 1: Đơn vị căn bản của Đại Đạo Thanh Niên Hội là Phân Hội gồm 12 thanh niên nam hoặc 12 thanh nữ Đạo riêng biệt hợp lại thành một Phân Hội, dưới sự điều khiển của một Phân Hội trưởng và một Thư ký do trong 12 người tự chọn bầu ra.

Điều 2: Hương Hội: Số Phân Hội trong một xã họp thành một Hương Hội. Các Phân Hội trưởng và Thư ký sẽ bầu ra:

  • 1 Hương Hội trưởng,

  • 1 Hương Hội phó,

  • 1 Thư ký,

  • 1 Thủ quỹ.

Điều 3: Quận Hội: Số Hương hội trong một Quận họp thành Quận Hội. Các Hương Hội trưởng và Hương Hội phó sẽ bầu lên một Ban Chấp Hành (BCH) gồm có:

  • 1 Hội trưởng,

  • 1 Phó Hội trưởng,

  • 1 Thư ký,

  • 1 Thủ quỹ,

  • 1 hoặc nhiều Ủy viên tùy nhu cầu của Hội.

Điều 4: Tỉnh Hội: Số Quận Hội trong một tỉnh họp thành Tỉnh Hội. Các BCH Quận Hội sẽ bầu lên BCH Tỉnh Hội gồm có:

  • 1 Hội trưởng,

  • 1 Phó Hội trưởng,

  • 1 Thư ký,

  • 1 Thủ quỹ,

  • 1 hoặc nhiều Ủy viên tùy nhu cầu của Hội.

Điều 5: Khu Hội: Số Tỉnh Hội trong một khu họp thành Khu Hội. Các BCH Tỉnh Hội sẽ bầu BCH Khu Hội, gồm có:

  • 1 Hội trưởng,

  • 1 Phó Hội trưởng,

  • 1 Thư ký,

  • 1 Thủ quỹ,

  • 1 hoặc nhiều Ủy viên tùy nhu cầu của Hội.

Điều 6: Liên Khu Hội: Số Khu Hội trong một Miền họp thành Liên Khu Hội. Các BCH Khu Hội sẽ bầu BCH Liên Khu Hội gồm có:

  • 1 Hội trưởng,

  • 1 Phó Hội trưởng,

  • 1 Thư ký,

  • 1 Thủ quỹ,

  • 1 hoặc nhiều Ủy viên tùy nhu cầu của Hội.

Điều 7: Bang Hội: Số Liên Khu Hội trong một quốc gia họp thành một Bang Hội. Các BCH Liên Khu Hội sẽ bầu lên BCH Bang Hội, gồm có:

  • 1 Hội trưởng,

  • 1 Phó Hội trưởng,

  • 1 Thư ký,

  • 1 Thủ quỹ,

  • 1 hoặc nhiều Ủy viên tùy nhu cầu của Bang Hội.

Điều 8: Ban Chấp Hành Trung Ương (BCH TƯ):

BCH TƯ sẽ do Đại Hội bầu lên trong số các Hội viên lãnh đạo cấp tỉnh trở lên.

a. Thành phần của BCH TƯ gồm có:

  • 1 Hội trưởng

  • 3 Phó Hội trưởng

  • 1 Tổng Thư Ký

  • 3 Thư Ký

  • 1 Thủ quỹ

  • 1 Phó Thủ quỹ

  • 3 Ủy viên Kiểm Soát

  • 5 Ủy viên đặc trách.

b. Quyền hạn và nhiệm vụ:

* Hội Trưởng: Đại diện cho Hội, điều khiển BCH và điều hành các chương trình hoạt động của Hội, kiểm soát và phụ trách việc thi hành các quy điều của Hội.

  • Triệu tập các buổi họp của BCH và chủ tọa các phiên Đại Hội.

  • Thay mặt Hội với Hội Thánh và Chánh quyền hay tư nhân trong các trường hợp liên hệ đến quyền lợi của Hội.

  • Xuất phát khi đã đồng ý với BCH.

* Đệ nhứt Phó Hội Trưởng: Phụ tá và thay thế Hội Trưởng khi vắng mặt.

* Đệ nhị Phó Hội Trưởng: Phụ trách Nội Vụ.

* Đệ tam Phó Hội Trưởng: Phụ trách Ngoại Vụ.

* Tổng Thư Ký: Phụ trách văn thư.

  • Lập Biên bản các buổi họp của BCH và Đại Hội.

  • Thay mặt BCH mời nhóm họp.

  • Đảm nhiệm việc pháthành các tài liệu sáchbáo của Hội.

  • Xử Lý Thường Vụ khi Chánh Phó Hội Trưởng vắng mặt.

* Thư Ký: Phụ tá và thay thế TổngThư Ký khi vắng mặt.

* Thủ quỹ: Thâu nguyệt liễm và các khoản thâu khác của Hội và ký phát biên lai khi nhận.

  • Sổ Biên lai do Tổng Thư Ký đánh số và ký tên.

  • Ghi các khoản xuất của Hội theo các chứng thư của Hội Trưởng chuẩn xuất.

  • Trình sổ sách lên BCH trong các phiên nhóm khi cần đến.

  • Chịu trách nhiệm về kế toán.

  • Trình kết toán các khoản chi thu hằng niên lên Đại Hội có sự kiểm nhận của một Ủy viên Kiểm soát.

* Ủy viên Kiểm soát: Kiểm tra đôn đốc giúp ý kiến cho BCH, minh tra các công việc của BCH giao phó.

* Ủy Viên đặc trách:

1. Văn Hóa và Xã hội: Phụ trách Tuyên Nghiên Huấn cho Hội như: Soạn sách báo và Giáo lý, sưu tầm sáng tác văn nghệ, thực hiện các công tác xã hội theo chương trình của Hội, phối hợp với cơ quan Phước Thiện của Hội Thánh để cải thiện sanh hoạt cho đồng đạo và Hội viên.

2. Kinh Tế và Tài Chánh: Lo tiếp tế, vận chuyển và gây quỹ cho Hội, tạo tác các ngành kinh tế do Hội Thánh hoạch định, gìn giữ tài sản của Hội, báo cáo tình hình tài chánh cũng như các ngành hoạt động kinh tế hằng tháng lên BCH.

3. Kế hoạch và Tổ chức: Nghiên cứu đặt kế hoạch và tổ chức các chương trình để thực hiện đường lối của Hội.

4. Văn nghệ, Thể thao và Khánh tiết: Lo phần tiếp tân trong các kỳ họp hay Đại Hội. Sắp đặt trang hoàng mỗi kỳ lễ của Hội tổ chức bất thường hoặc thường kỳ, lo tổ chức chương trình sinh hoạt vui trẻ của Hội (Thể thao, Văn nghệ, Cấm trại, vv...)

5. Đặc nhiệm: Theo dõi tinh thần và hoạt động chung của Hội, có nhiệm vu lo lắng bảo vệ Hội.

Điều 9: Mỗi Ủy viên Đặc trách có quyền chọn 1 hay 2 phụ tá tùy theo nhu cầu.

Điều 10: Nhiệm kỳ:

  • Nhiệm kỳ của BCH TƯ là 3 năm.

  • Nhiệm kỳ của BCH các cấp là 1 năm.

CHƯƠNG II:

Điều 11: Tại các cấp Trung Ương, Bang Hội, Liên Khu Hội, Khu Hội, Tỉnh Hội, Quận Hội sẽ có các Ủy Ban đặc trách:

  1. Văn hóa và Xã hội.

  2. Kinh tế và Tài chánh.

  3. Tổ chức và Kế hoạch.

  4. Văn nghệ, Thể thao và Khánh tiết.

  5. Đặc nhiệm.

Điều 12: Hội viên được bầu vào thành phần lãnh đạo các cấp, phải chịu thụ huấn ở các khóa huấn luyện của Trung Ương tổ chức trước khi ra hành sự.

CHƯƠNG III: Tài chánh

Điều 13:
a. Tiền gia nhập: Khi gia nhập ĐĐTNH, mỗi Hội viên phải đóng một số tiền là 15 đồng.

b. Tiền niên liễm Hội viên phải đóng là 24 đồng, có thể đóng phân từng tam cá nguyệt. Mỗi khi đóng tiền gì cho Hội phải nhận một biên lai của Thủ quỹ phát.

Điều 14: Sự phân phối sẽ do một Tiểu ban soạn thảo hằng năm và đệ trình trước Đại Hội để lấy quyết nghị.

Điều 15: Kiểm soát:

  • Phải có Sổ Tài chánh của từng BCH các cấp.

  • Chi thu phải có chứng thư hợp lệ (có kèm chữ ký của Đơn vị trưởng nếu ở các cấp và Hội Trưởng nếu ở trung ương).

  • Sổ chi thu phải cập nhựt và phải trình lên BCH hằng tháng.

Điều 16: Thành phần và tổ chức của Đoàn Thiếu Sinh Đại Đạo sẽ do cuộc Đại Hội đầu tiên của ĐĐTNH nghị quyết.

CHƯƠNG IV: Phù hiệu, Đồng phục,
Lối chào, Khẩu hiệu, Hội kỳ, Con dấu

Điều 17:
a. Phù hiệu Hội viên làm bằng kim loại hình tròn, đường kính 1 cm 80, nền xanh thẩm, chính giữa có 3 vòng Tam Thanh.

b. Đồng phục ĐĐTNH qui định như sau:

  • NAM: Áo chemise trắng, tay ngắn, cà vạt xanh, mũ trắng, quần dài nâu, giày bố trắng loại thể thao.

  • NỮ: Áo chemise trắng tay dài, cà vạt nâu, mũ trắng, váy nâu, giày bố trắng loại thể thao.

Điều 18: Lối chào: Lối chào của ĐĐTNH qui định như sau:

  • Cánh tay phải đưa lên ngang vai.

  • Ngón cái họp với ngón trỏ thành một vòng tròn (vòng vô vi), 3 ngón tay còn lại để thẳng và khép kín lại (tất cả tượng trưng 3 vòng vô vi), đầu ngón giữa để ngang màng tang, lòng bàn tay đưa nghiêng về phía trước.

Điều 19: Nghi thức lập thệ và khẩu hiệu:

  • Lập thệ vào Hội, Hội viên sẽ chịu lễ Nhập Hội và tuyên thệ trung thành với tôn chỉ mục đích và triệt để tôn trọng Nội qui của Hội trước Hội Kỳ và Bàn thờ Chí Tôn, có một Đơn vị trưởng từ cấp Quận trở lên chứng kiến.

  • Sau khi lập thệ, Hội viên mới được công nhận chính thức và được cấp thẻ Hội viên có chữ ký của Hội Trưởng Ban Chấp Hành Trung Ương.

  • Khẩu hiệu: "Quyết Tâm" "Đoàn Kết"

Điều 20: Hội Kỳ: Hội Kỳ hình chữ nhựt, kích thước theo tỉ lệ 2/3, nền xanh thẩm, tua trắng, góc trên cán cờ có 3 vòng Tam Thanh (vàng, xanh, đỏ) chiếm 1/3 bề rộng, trên nền xanh còn lại có hình Thất Tinh (ngôi sao Bắc đẩu đứng trên).

Điều 21: Con dấu của Hội: Con dấu của Hội hình tròn, đường kính 4 cm, ở giữa có 3 vòng tròn tượng trưng cho 3 vòng Tam Thanh, về phía dưới con dấu có ghi tên:

Hương Hội, Quận Hội, Tỉnh Hội,
Khu Hội, Liên Khu Hội, Bang Hội,
Trung Ương.

Ý nghĩa Hội Kỳ:

Nền cờ xanh tượng trưng cho tuổi trẻ, cho sự tiến hóa, màu thanh bình hạnh phúc cho nhơn loại.

Viền trắng, màu trắng chỉ sự trong sạch tinh khiết.

Ba vòng vô vi tượng trưng Tam giáo: Nho, Thích, Đạo, trong sự hợp nhứt hay sự đoàn kết đại đồng tôn giáo đúng như chủ trương Tam giáo qui nhứt của nền ĐĐTKPĐ.

Ngôi sao Bắc đẩu: Trung tâm của vũ trụ, định hướng cho vạn vật, noi theo đó để tiến hóa.
(Tài liệu về ĐĐTNH của Ông Hạ Chí Khiêm)

HTÐ: Hiệp Thiên Ðài.
ÐÐTKPÐ: Ðại Ðạo Tam Kỳ Phổ Ðộ.

Xem tiếp: Đại đăng khoa - Tiểu đăng khoa

 
 
ĐA
ĐE
ĐI
ĐO
ĐU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 01-01-2005