CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

CAM
CÁM

| CÁC | CÁCH | CAI | CẢI | CÃI | CAM | CÁM | CẢM | CAN | CÀN | CANG (CƯƠNG) | CANH | CẢNH | CAO | CÁO | CÁT | CĂN | CẦM | CẨM | CÂN | CẨN | CẬN | CẤP | CÂU | CẦU |

Cam lồ (Cam lộ):

  • 甘露

  • A: The Holy-water.

  • P: L'Eau bénite.

Cam: ngọt. Lồ hay Lộ: giọt sương.

Cam lồ hay Cam lộ là nước sương ngọt, Hán văn gọi là Cam lồ thủy, là thứ nước huyền diệu do các Ðấng Tiên, Phật luyện thành, mùi vị thơm ngon, có công dụng rất mầu nhiệm.

Khi một người được rưới nước Cam lồ thì người đó được tiêu trừ bịnh tật, sạch hết tai ương, dù người đó sắp chết cũng sống lại mạnh khỏe.

Ðức Quan Âm Bồ Tát, tay trái cầm Tịnh bình chứa nước Cam lồ, tay mặt cầm cành dương liễu nhúng vào Tịnh bình để rải nước Cam lồ cứu giúp chúng sanh.

Theo Bí Pháp của Ðạo Cao Ðài, nước Cam lồ được dùng trong Bí tích Phép Xác, để tẩy rửa chơn thần của người chết cho trong sạch. (Xem cách luyện Cam Lồ Thủy nơi chữ: Phép Xác)

KÐ3C: Cam lồ rưới giọt nhành dương,
Thất tình lục dục như dường tiêu tan.
KCBCTBCHÐQL: Diệt trần tình Cam lộ tẩy nhơ.

KÐ3C: Kinh Ðệ Tam cửu.
KCBCTBCHÐQL: Kinh Cầu Bà Con Thân Bằng Cố Hữu Ðã Qui Liễu.

Xem tiếp: Cám cảnh

 
 
CA
CO
CU
CHA
CHE
CHI
CHO
CHU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 29-12-2004